Trang chủCó thể bạn chưa biết

Bảng mã vạch của các nước quốc gia trên thế giới

Like Tweet Pin it Share Share Email

Hãy cùng xem qua mã vạch của các nước, quốc gia trên thế giới qua bài viết Bảng mã vạch của các nước quốc gia trên thế giới. Hãy cùng Ngôi nhà kiến thức khám phá nhé.

Có thể bạn quan tâm: Thẻ tín dụng là gì – Pinterest là gì hay Visa là gì

Ở bài viết trước mình từng nói qua mã vạch là gì. Còn ở bài viết này chúng ta sẽ cũng xem qua mã vạch hay barcode hàng hóa của các nước, quốc gia trên thế giới.

Dấu -> có nghĩa là đến như 000 -> 019 là từ mã vạch số 000 cho đến mã vạch 019 là của Mỹ. Tức là gồm các mã vạch như: 000, 001, 002, 003, 004, 005, 006, 007, 008, 009, 010, 011, 012, 013, 014, 015, 016, 017, 018, 019.

Đầu số Mã vạchQuốc gia
000 -> 019USA, US hay còn gọi Mỹ, Hoa Kỳ
020 – >029Hạn chế số lưu hành trong một khu vực địa lý
030 -> 039Mỹ
040 -> 049Bị hạn chế trong một công ty (Hiện tại không dùng cho quốc gia)
050 -> 059Mỹ sẽ sử dụng trong tương lai
060 -> 139Mỹ
200 -> 299Hạn chế số lưu hành trong một khu vực địa lý
300 -> 379Pháp
380Bulgaria hay tiếng Việt đọc là Bun-ga-ri
383Slovenija
385Croatia
387Bosnia-Herzegovina hay tiếng Việt đọc là Bô-xni-a Héc-xê-gô-vi-na
389Montenegro
400 -> 440Germany hay còn gọi là Đức
450 -> 459 & 490 -> 499Japan hay còn gọi là Nhật, Nhật Bản
460 -> 469Russia hay còn gọi là Nga
470Kyrgyzstan
471Taiwan hay còn gọi là Đài Loan
474Estonia
475Latvia
476Azerbaijan
477Lithuania
478Uzbekistan
479Sri Lanka
480Philippines
481Belarus
482Ukraine
483Turkmenistan
484Moldova
485Armenia
486Georgia
487Kazakstan
488Tajikistan
489Hong Kong
500 -> 509UK hay còn gọi là Anh
520 -> 521Greece hay còn gọi là Hy Lạp
528Lebanon
529Cyprus
530Albania
531Macedonia
535Malta
539Ireland hay còn gọi là Ai-len
540 -> 549Đây mã vạch của Belgium hay là gọi Bỉ và của Luxembourg hay còn gọi là Lúc-xăm-bua
560Portugal hay còn gọi là Bồ Đào Nha
569Iceland hay còn gọi là Ai-xơ-len hay Băng Đảo
570 -> 579Denmark hay còn gọi là Đan Mạch
590Poland hay còn gọi là Ba Lan
594Romania
599Hungary hay còn gọi là Hung-ga-ri, Hung Gia Lợi
600 -> 601South Africa hay còn gọi là Nam Phi
603Ghana hay còn gọi là Ga-na
604Senegal
608Bahrain hay còn gọi là Vương quốc Ba-ranh, Vương quốc Bahrain
609Mauritius
611Morocco hay còn gọi là Ma Rốc
613 Algeria
615Nigeria
616Kenya
618Ivory Coast hay còn gọi là Bờ Biển Ngà
619Tunisia
620Tanzania
621Syria
622Egypt hay còn gọi là Ai Cập
623Brunei
624Libya
625Jordan
626Iran
627Kuwait
628Saudi Arabia hay còn gọi là Ả Rập Saudi, Ả-rập Xê-út, A-rập Xê-út hay Ả-rập Xau-đi
629United Arab Emirates hay còn gọi là Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất
640 – >649Finland hay còn gọi là Phần Lan
690 -> 699China hay còn gọi là Trung Quốc, Trung Hoa
700 – >709Norway hay còn gọi là Na Uy
729Israel
730 – >739Sweden hay còn gọi là Thụy Điển
740Guatemala hay còn gọi là Cộng hòa Goa-tê-ma-la
741El Salvador hay còn gọi là Cộng hòa En Xan-va-đo
742Honduras
743Nicaragua
744Costa Rica
745Panama
746Republica Dominicana hay còn gọi là Cộng hòa Đô-mi-ni-ca-na
750Mexico hay còn gọi là Mê-xi-cô hay Mê-hi-cô
754 – >755Canada
759Venezuela hay còn gọi là Vê-nê-xu-ê-la
760 – >769Schweiz, Suisse, Svizzera, Switzerland hay còn gọi là Thụy Sỹ
770 -> 771Colombia hay còn gọi là Cô-lôm-bi-a
773Uruguay
775Peru
777Bolivia
778 -> 779Argentina hay còn gọi là Ác-hen-ti-na
780Chile hay còn gọi là Chi-lê
784Paraguay
786Ecuador hay còn gọi là Ê-cu-a-đo
789 – >790Brasil
800 -> 839Italy hay còn gọi là Ý
840 -> 849Spain hay còn gọi là Tây Ban Nha
850Cuba
858Slovakia
859Czech hay còn gọi là Cộng hòa Séc, Tiệp Khắc
860Serbia
865Mongolia hay còn gọi là Mông Cổ
867North Korea hay còn gọi là Bắc Triều Tiên, Triều Tiên, Bắc Hàn
868 – >869Turkey hay còn gọi là Thổ Nhĩ Kỳ
870 – >879Netherlands hay còn gọi là Hòa Lan, Hà Lan
880South Korea hay còn gọi là Hàn Quốc, Nam Hàn, Đại Hàn, Nam Triều Tiên
884Cambodia hay còn gọi là Campuchia
885Thailand hay còn gọi là Thái Lan, Thái
888Singapore
890India hay còn gọi là Ấn Độ
893Việt Nam
896Pakistan hay còn gọi là Pa-ki-xtan
899Indonesia
900 – >919Austria hay còn gọi là Áo
930 -> 939Australia hay còn gọi là Ô-xtrây-li-a, Úc
940 – >949New Zealand hay còn gọi là Niu Di-lân, Tân Tây Lan
950Dành cho văn phòng toàn cầu. Các ứng dụng đặc biệt
951Dành cho văn phòng toàn cầu. Các ứng dụng đặc biệt
955Malaysia hay còn gọi là Ma-lai-xi-a
958Macau hay còn gọi là Ma cao
960 -> 969Dành cho văn phòng toàn cầu.
977Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho xuất bản phẩm nhiều kỳ. hận dạng một xuất bản phẩm nhiều kỳ dạng giấy in hoặc điện tử như tạp chí định kỳ, tạp chí chuyên khảo, báo, bản tin, xuất bản phẩm thông tin, niên giám, báo cáo thường niên, kỷ yếu hội nghị hay hội thảo, phụ trương hay phụ bản của các xuất bản phẩm nhiều kỳ
978 -> 979Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho sách
980Dùng cho biên lai hoàn tiền
981 – >984Phiếu giảm giá cho khu vực đồng tiền chung
990 ->999Phiếu giảm giá hay còn gọi là Coupon

Bảng mã vạch của các nước quốc gia trên thế giới

Còn đây là những đầu số mã vạch chưa được sử dụng:

  • 140 –> 199
  • 381, 382, 384, 386 & 388
  • 391 –> 399
  • 441 –> 449
  • 472 & 473
  • 483
  • 510 –> 519
  • 522 –> 527
  • 532 –> 534 & 536 –> 538
  • 550 –> 559
  • 561 –> 568
  • 580 –> 589
  • 591 –> 593 & 595 –> 598
  • 602 & 605 –> 607
  • 610, 612, 614 & 617
  • 630 -> 639
  • 650 –> 689
  • 710 –> 728
  • 747 –> 749
  • 751 –> 753 & 756 –> 758
  • 772, 774 & 776
  • 781 –> 783, 785, 787 & 788
  • 791 –> 799
  • 851 –> 857
  • 861 –> 864 & 866
  • 881 –> 883, 886, 887 & 889
  • 891, 892, 894, 895, 897 & 898
  • 920 –> 929
  • 952 –> 954, 956, 957 & 959
  • 970 –> 976
  • 985 –> 989

Cách để xem xuất xứ của sản phẩm qua mã vạch:

Dựa vào bảng mã vạch barcode mình đã đưa ở phía trên. Để xem sản phẩm xuất xứ ở đâu. Bạn chỉ dò 3 con số đầu của sản phẩm.

Ví dụ như chai 7 up mình vừa uống xong. Mình chụp ảnh và bôi đỏ 3 con số đầu là 893. Dựa vào bảng ở trên ta có thể thấy mã 893 là mã vạch, barcode của Việt Nam chúng ta. Vậy là chai 7 up mình vừa uống được sản xuất tại Việt Nam. Tương tự như thế bạn áp dụng các sản phẩm có in mã vạch.

Cách xem mã vạch quốc gia

Còn về mã vạch, barcode có làm giả được hay không? Thì theo bản thân mình cho rằng, tiền còn làm giả được thì nói gì đến mấy cái mã vạch này.

Hy vọng qua bài viết Bảng mã vạch của các nước quốc gia trên thế giới, đã có thể giúp bạn giải đáp được những thắc mắc như mã vạch của Việt Nam là bao nhiêu, hay của Mỹ là bao nhiêu. Cám ơn các bạn đã dành thời gian để xem qua bài viết này. Hẹn gặp ở bài viết Cách để nhận biết hàng Trung Quốc. Nếu có thắc mắc hay có ý kiến đóng góp gì thì hãy bình luận ở bên dưới nhé. Mình sẽ phản hồi trong thời gian nhanh nhất có thể.

Dữ liệu về mã vạch các nước trên thế giới trong bài viết được lấy từ:

http://www.gs1.org/company-prefix

Bình luận (24)

  • Mình đang sử dụng 1 số sản phẩm được tặng có mã vạch là 605…. là sao vậy?

    Trả lời
    • Tác giả

      Mã vạch 605 theo công bố thì chưa được ai sử dụng. Nên mình cũng không rõ thuộc về nước nào. Trên sản phẩm có in made in nước nào không vậy bạn?

  • E dùng 852 là của nc nao ak nó ghi là nhập khẩu chinh hãng từ mỹ

    Trả lời
    • Tác giả

      Chào bạn theo như công bố thì mã vạch này chưa ai sử dụng. Nên khó mà biết được có đúng là hàng Mỹ hay không. Bạn có thể hỏi họ có giấy phép nhập hàng từ Mỹ xem có hay không nhé. Nếu bạn có có sử dụng smartphone thì thử sử dụng phần mềm icheck để quét thử xem thế nào nhé.

  • 761. Là nước nào ạ,có ghi là của hà lan, nhưng không phải mã vạch hà lan

    Trả lời
    • Tác giả

      761 là của Thụy Sỹ. Còn vụ Hà Lan thì mình không rõ.

  • vậy mả vạch 693 ở đâu ad

    Trả lời
  • minh mới đuoc tăng cây son velvet có mã vach 3052503260211 bạn có thể cho minh biết đây phai hàng chuẩn pháp không hay hàng nhái ạ. thank

    Trả lời
    • Tác giả

      Dựa vào số bạn đưa thì 305 thuộc về nước Pháp nhé.

  • Hoang mang quá vậy ad, tra mã thì là chưa sử dụng mà có ghi made in Viet Nam. Có chắc là vn k vậy ad nhỉ?

    Trả lời
    • Tác giả

      Cái này ko biết được. Có khi VN mình mới xin sử dụng thêm mã cũng ko chừng.

  • minh dang su dung dòng thuốc elevit cho bà bầu ma 931 , minh ko biet ma này cua nuoc nao ?

    Trả lời
    • Tác giả

      Chào bạn, nếu mã vạch là 931 thì là của Úc nhé. Vì mã vạch của Úc là từ 930 cho đến 939.

  • Minh đang dung Loai thực phẩm chưc năng hàng tặng ma vach 532 ma tra không biết nuoc nào, trên nhan hộp co để U.S.A , co phai la hàng của nuoc mỹ khong

    Trả lời
    • Tác giả

      Chào bạn, cái này mình không rõ nữa. Vì theo công bố trên trang GS1 thì hiện nay mã vạch 532 vẫn chưa có chủ nữa.

  • Bạn ơi mình cod hộp sữa mã
    0 2800…. Là sao vậy

    Trả lời
    • Tác giả

      Mình cũng không rõ nữa. Vì bên GS1 vẫn chưa cập nhật là nước nào cả.

  • Bangladesh mà mã bao nhiêu vậy

    Trả lời
  • Mua triple tea fat burner có mã vach 710 . Cho hỏi xuat xứ từ đâu vay ad?.

    Trả lời
    • Tác giả

      Mã vạch 710 thì theo GS1 chưa được sử dụng nên mình cũng thua. Có thể do bên GS1 lười cập nhật rồi. Ko biết trên sản phẩm này ghi made in của nước nào vậy bạn?

  • mình mua kem trị nám Nurse Face có mã vạch 883 ghi là made in korea export to usa là sao vậy, 883 chả ra nước nào . như vậy là sao ad

    Trả lời
    • Tác giả

      Chào bạn, made in korea export to usa là làm ở Hàn Quốc và xuất khẩu sang Mỹ. Còn về vụ mã vạch thì có thể sản phẩm này không đăng ký sử dụng mã vạch của GS1 nên mã vạch của họ không nằm trong danh sách của GS1.
      http://www.gs1.org/company-prefix

      Nếu bạn có dùng điện thoại Android thì thử dùng ứng dụng Barcode Scanner để quét xem thế nào nhé.

Trả lời

Địa chỉ email của bạn sẽ không hiển thị công khai. Những trường yêu cầu được đánh dấu *